Chuyển tới nội dung
Trang chủ » Đánh giá xe » Honda » Giá xe Honda Jazz 2022: giá lăn bánh & mua xe trả góp

Giá xe Honda Jazz 2022: giá lăn bánh & mua xe trả góp

van-hanh-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Mẫu xe cỡ B Honda Jazz nhập khẩu Thái Lan, ngay thời điểm mới về Việt Nam được vài ngày đã tạo nên một cơn sốt, có tới 48 xe được bán ra, bỏ xa đối thủ Toyota Yaris.

Vậy điều gì làm nên thành công của Jazz? Hãy cùng đánh giá và phân tích đặc điểm của dòng xe này, để xem chúng có thực sự đáp ứng kỳ vọng của người dùng hay không. 

Giới thiệu về xe Honda Jazz

gia-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Honda Jazz phân phối tại nước ta dưới dạng xe nhập khẩu nguyên chiếc, được hãng giới thiệu trong triển lãm Vietnam Motor Show năm 2017. 

Do vướng nghị định 116, tới đầu năm 2018, những chiếc Jazz đầu tiên mới tới tay khách Việt. 3 đối thủ sừng sỏ của xe gồm Toyota Yaris, Mazda 2 Hatchback, Suzuki Swift. Tuy nhiên, dòng xe Jazz có lợi thế về trang bị hấp dẫn. Trái tim của xe là khối động cơ vượt trội về sức mạnh, không ngạc nhiên khi lọt top đầu phân khúc. 

Giá xe Honda Jazz 2022

BẢNG GIÁ XE HONDA JAZZ MỚI NHẤT (Triệu VNĐ)
Phiên bản xe Honda Jazz V Honda Jazz VX Honda Jazz RS
Giá niêm yết 544 594 624
Giá xe Jazz lăn bánh tham khảo (triệu VNĐ)
Hà Nội 635 691 724
TPHCM 615 670 703
Các tỉnh# 606 661 694

Giá xe Ô tô Honda Jazz lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi.

Màu xe Honda Jazz sẽ có tổng cộng 6 sự lựa chọn là Trắng ngà, Ghi bạc, Xám, Cam, Đỏ và Đen ánh cá tính.

Thông số kỹ thuật Honda Jazz 2022

Tên xe Honda Jazz
Số chỗ ngồi 05
Kiểu xe Hatchback
Xuất xứ Nhập khẩu Thái Lan
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 3989 x 1694 x 1524 và 4034 x 1694 x 1524
Chiều dài cơ sở (mm) 2530
Động cơ Xăng 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van
Dung tích công tác 1497cc
Dung tích bình nhiên liệu 40L
Loại nhiên liệu Xăng
Công suất tối đa 118 mã lực tại 6600 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 145 Nm tại 4600 vòng/phút
Hộp số Vô cấp CVT
Hệ dẫn động Cầu trước
Treo trước/sau Độc lập MacPherson/giằng xoắn
Phanh trước/sau Đĩa/tang trống
Tay lái trợ lực Điện
Khoảng sáng gầm xe (mm) 137
Cỡ lốp 175/65R15, 185/55R16
Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị 7.2L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị 4.7L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp 5.6L/100km

Ngoại thất xe Honda Jazz 2022

Xe mang bộ khung gầm kích thước 3989 x 1694 x 1524 mm. Những con số cho thấy đây là một mẫu xe đô thị nhỏ nhắn, linh hoạt di chuyển trên đường phố đô thị, giá rẻ. 

dau-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Jazz 2022 sở hữu nhiều đường nét thể thao đầy mới mẻ. Riêng bản cao cấp, cản trước sau, sườn xe được ốp thể thao, cánh hướng gió ở phần đuôi xe khoẻ khoắn.

Đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt sừng trâu kết nối với cụm đèn trước, tạo thành một dải đồng nhất, phong cách, thu hút mọi ánh nhìn. Phía dưới, hốc gió và đèn sương mù hài hòa, cản trước dập nổi tạo cái nhìn hầm hố hơn cho phần đầu.

Tuỳ phiên bản mà trang bị đèn trước loại halogen hay LED, tích hợp dải LED chiếu sáng ban ngày. Ưu ái duy nhất dành cho bản cao cấp nhất đó là xuất hiện đèn sương mù tiện ích.

than-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Hông xe dập nổi hai đường, một ở dưới ô cửa kính, hai ở gầm xe. Phía dưới là bộ lazang 5 chấu kép thể thao. Gương chiếu hậu ở bản thể thao được sơn màu đen cá tính, các bản còn lại cùng màu thân xe. Tất cả đều có tính năng gập điện, tích hợp đèn báo rẽ đầy đủ.

duoi-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Đuôi xe tiếp tục được dập nổi rõ khối, nẹp biển số cỡ lớn ở trung tâm. 2 bên là cụm đèn hậu dạng LED tạo hình dáng dọc. Phía trên nóc xe là cánh hướng gió và ăng-ten dạng cột.

Nội thất Honda Jazz 2022

Với chiều dài cơ sở khiêm tốn 2530 mm, nội thất Honda Jazz với không gian khá hẹp. Bù lại là sự thiết kế, sắp đặt tinh tế, bằng những mảng ốp lớn.

noi-that-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Tay lái kiểu 3 chấu, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, có trợ lực điện và điều chỉnh 4 hướng. Bản cao cấp tay lái còn được bọc da sang trọng. Jazz VX và RS có thêm lẫy chuyển số thể thao, mang tới trải nghiệm lái cực “chất”.

Cụm đồng của chiếc hatchback sử dụng kiểu analog truyền thống, cung cấp đủ thông tin cần thiết cho tài xế các thông tin hữu ích, như tốc độ, vòng tua động cơ, nhiên liệu, các cảnh báo.

hang-ghe-sau-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Honda có phần “keo kiệt” với cả 3 phiên bản khi vẫn sử dụng ghế chất liệu bọc nỉ, làm giảm đi độ sang chảnh của xe.

Bù lại, hãng chú trọng bổ sung các tiện ích khác. Gồm bệ trung tâm có thể dùng làm ngăn chứa đồ, hộp đựng cốc bố trí ở hàng ghế trước. Hàng ghế trước có khả năng điều chỉnh hướng. Hàng ghế sau có thể gập gọn để gia tăng thể tích khoang chứa đồ. 

Tham khảo:

Đánh giá xe Toyota Yaris 2022

 

Đánh giá xe Suzuki Swift 2022

Tiện nghi trên Honda Jazz 2022

Cụm bảng taplo trung tâm là minh chứng rõ nét về sự phân hóa giữa bản tiêu chuẩn và cao cấp. Honda Jazz V có màn hình tiêu chuẩn, 4 loa, đầu CD, cổng kết nối USB. Bản Jazz VX có sự nâng cấp đầu CD thành DVD, màn hình cảm ứng. Còn Jazz RS nâng cấp số loa từ 4 lên thành 6, mang tới không gian giải trí sống động hơn.

noi-that-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Ngoài ra, bản Honda Jazz VX và RS còn được hãng bổ sung hệ thống quay số nhanh bằng giọng nói. Điểm khác biệt cũng nằm ở hệ thống làm mát, khi 2 bản đời cao là điều hòa tự động, điều chỉnh bằng cảm ứng thông minh. Trong khi, mẫu còn lại chỉ dừng lại ở điều hòa chỉnh tay thông thường.

Khoang hành lý của xe tương đối rộng với dung tích 359L. Nếu gập hàng ghế sau con số này tăng lên 881L. Một điểm cộng đáng chú ý nhất là những ai đang quan tâm mua xe gia đình hoặc xe chạy dịch vụ ở đô thị, vừa nhỏ gọn, nhưng vẫn có không gian để đồ tối ưu.

Một số tiện nghi khác có trên xe ô tô Honda Jazz như sạc pin điện thoại, tay nắm mở cửa trước cảm biến, khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh.

Hệ thống an toàn

danh-gia-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Xe dùng phanh đĩa cho bánh trước, tang trống cho bánh sau. Kết hợp cùng hệ thống phân phối lực phanh điện tử, chống bó cứng phanh, hỗ trợ phanh khẩn cấp. giúp nâng cao hiệu quả và phanh chính xác, nhạy bén. 

Ngoài ra, dù là mẫu xe cỡ nhỏ song Jazz sở hữu hàng loạt trang bị hiện đại đó là kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, camera lùi 3 góc quay.

Có tất cả 6 túi khí, tính năng nhắc cài dây an toàn tới hành khách. Đặc biệt là kết cấu dàn khung chịu lực tương thích va chạm, hạn chế tối đa mức chấn thương khi xe xảy ra tai nạn.

Tương tự như các mẫu xe đời mới, Honda cũng trang bị chìa khoá mã hoá động cơ và cảnh báo động chống trộm cho xe.

Chế độ vận hành của Jazz

gam-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Các phiên bản Jazz 2022 dùng chung khối động cơ 1.5 lít, cam đơn, công nghệ i-VTEC. Cỗ máy sản sinh 118 mã lực và 145 Nm cực đại. Hộp số vô cấp mượt mà, giúp xe dễ dàng luồn lách trên phố đô thị đông đúc. Riêng bản cao cấp có thêm lẫy chuyển số và chế độ lái thể thao năng động.

Với chế độ lái Eco tiết kiệm nhiên liệu, Jazz chỉ tiêu hao 5.6 lít/ 100 km đường hỗn hợp, phù hợp với những người cần chiếc xe có chi phí vận hành thấp.

Điểm nhấn của xe còn nằm ở tính năng trợ lực lái điện, việc điều khiển xe dễ dàng hơn với sự linh động của bánh lái. Trang bị hữu ích ga tự động rất cần thiết khi xe thường xuyên chạy trên cao tốc.

Độ cao gầm xe 137 mm, hệ thống giảm xóc trước kiểu MacPherson, phía sau là giằng xoắn. Jazz có hai cỡ lốp tùy từng phiên bản đó là 175/65R15 và 185/55R16. Đáp ứng nhu cầu của bạn giữa gia tốc và độ êm ái.

Trước một Mazda 2 thời trang, Toyota Yaris thanh lịch, Suzuki Swift cổ điển, Honda Jazz vừa có nét nhẹ nhàng, có cả chất thể thao, vẻ năng động. Jazz có trang bị và khối động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc. Giá xe có thể hơi cao tầm 500 – 600 triệu, nhưng so với Yaris nó có lợi thế nhờ mức giá rẻ hơn. 

Nếu thiên về cảm giác lái, một chiếc xe đô thị gia đình rộng rãi, Jazz sẽ là lựa chọn không tồi, còn nếu bạn muốn chiếc xe vận hành ổn định thì Yaris lá cái tên sáng giá.

Tùy vào điều kiện tài chính để bạn cân nhắc chọn lựa giữa 3 phiên bản Honda Jazz V tiêu chuẩn, VX tầm trung và RS cao cấp, mang tới trải nghiệm lái thú vị, đậm chất thể thao. RS có phần phù hợp với quý ông trẻ tuổi, cần một phương tiện để di chuyển hàng ngày trong thành phố lớn chật chội.

Tham khảo: Đánh giá xe Honda Civic 2022